Masterise Homes - 0335.23.8888
© 2026 ClickHomes

Mặt bằng Masteri Era Landmark - Masteri Thời Đại tại Vinhomes Ocean Park 3: Tổng quan The Spark, The Vision và The Flow

Phối cảnh Tổng thể

Phối cảnh Tổng thể
TMB
The SPARK
Tiện ích The SPARK
The VISION
Tiện ích The VISION
The FLOW
Tiện ích The FLOW

Vuốt để xem • Chạm để phóng to

Phân Khu Vision

Mặt bằng tầng 5 và 6 Toà Vision 1

Mặt bằng tầng 5 và 6 Toà Vision 1
Mặt bằng tầng 7 đến 27 Toà Vision 1
Mặt bằng tầng 5 và 6 Toà Vision 2
Mặt bằng tầng 7 đến 27 Toà Vision 2
Mặt bằng tầng 4 và 5 toà Vision 3
Mặt bằng tầng 6 đến 27 toà Vision 3
Mặt bằng tầng 5 và 6 toà Vision 3A
Mặt bằng tầng 7 và 27 toà Vision 3A

Vuốt để xem • Chạm để phóng to

Phân Khu Flow

Mặt bằng tầng 5 và 6 toà Flow 1

Mặt bằng tầng 5 và 6 toà Flow 1
Mặt bằng tầng 7 đến 27 toà Flow 1
Mặt bằng tầng 4 - 5 toà Flow 2
Mặt bằng tầng 6 - 27 toà Flow 2
Mặt bằng tầng 5 - 6 toà Flow 3
Mặt bằng tầng 7 đến 27 toà Flow 3

Vuốt để xem • Chạm để phóng to

Phân Khu Spak

Mặt bằng tầng 5 - 6 toà Spark 1

Mặt bằng tầng 5 - 6 toà Spark 1
Mặt bằng tầng 7 đến 27 toà Spark 1
Mặt bằng tầng 4 - 5 toà Spark 2
Mặt bằng tầng 6 - 27 toà Spark 2
Mặt bằng tầng 5 - 6 toà Spark 3
Mặt bằng tầng 7 - 27 toà Spark 3

Vuốt để xem • Chạm để phóng to

Tổng quan mặt bằng Masteri Era Landmark - Vinhomes Ocean Park 3

Mặt bằng Masteri Era Landmark được tổ chức thành ba phân khu The Spark, The Vision và The Flow, gồm 10 tòa cao 28 tầng tại Vinhomes Ocean Park 3, Ocean City. Trên quy mô 112.234 m², các khối căn hộ được bố trí quanh những khoảng cảnh quan trung tâm, tạo nhiều lựa chọn về vị trí căn, khoảng nhìn và cách tiếp cận không gian chung. Tầng 28 là tầng tiện ích; nội dung dưới đây tập trung vào mặt bằng tầng căn hộ và thiết kế các dòng Studio, 1PN+, 2PN, 2PN+ và 3PN.

Khi tìm kiếm Masteri Ocean Park 3, Masterise Ocean Park 3 hoặc Masteri Thời Đại, khách hàng có thể gặp thông tin của cùng dự án mang tên chính thức Masteri Era Landmark. Điểm cần phân biệt khi chọn căn không chỉ là tên phân khu, mà còn là mã tòa, nhóm tầng, mã căn và diện tích thông thủy. Chẳng hạn, Spark 2 và Flow 2 có bộ mặt bằng căn hộ bắt đầu từ tầng 4, trong khi Spark 1, Spark 3, Flow 1 và Flow 3 có bộ mặt bằng bắt đầu từ tầng 5.

ClickHomes phân tích theo các bản vẽ tầng được cung cấp, tách rõ diện tích thông thủy với diện tích tim tường. Các số lượng căn và thang máy dưới đây được kiểm đếm trên mặt bằng; khi chọn căn cụ thể, cần đối chiếu đúng bản vẽ áp dụng cho tầng và mã căn đó.

Video phân tích Mặt bằng Masteri Era Land Mark - Ocean Park 3

Tồng mặt bằng dự án  Masteri Era Landmark

Tồng mặt bằng dự án Masteri Era Landmark

Mặt bằng The Spark Masteri Era Landmark – phân khu Masteri Ocean Park 3

The Spark Masteri Era Landmark gồm ba tòa Spark 1 (S1), Spark 2 (S2) và Spark 3 (S3). Trên tổng mặt bằng, S1 và S3 nằm hai bên, S2 bố trí ở cạnh còn lại của cụm tòa. Cách sắp xếp này tạo một khoảng mở giữa ba khối nhà, đồng thời phân chia các nhóm căn nhìn vào nội khu và các nhóm căn hướng ra bên ngoài phân khu.

Số tầng căn hộ và số thang máy từng tòa The Spark

Thông số mặt bằng tầng căn hộ phân khu The Spark

Tòa

Chiều cao

Nhóm tầng có bản vẽ căn hộ

Số căn/sàn trên bản vẽ điển hình

Thang máy trên bản vẽ

Spark 1 – S1

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Spark 2 – S2

28 tầng

Tầng 4-5; tầng 6-27

20 căn

4 vị trí

Spark 3 – S3

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Cả ba tòa bố trí cụm thang máy tại vùng giữa mặt bằng, kết nối với hành lang dẫn về các nhánh căn hộ. Mỗi bản vẽ thể hiện 4 vị trí thang máy và hai khu thang bộ. Cấu trúc này giúp nhận diện nhanh khoảng cách từ cửa căn đến sảnh thang, nhưng thời gian chờ thang thực tế còn phụ thuộc tải trọng, tốc độ, cách điều phối và lượng người sử dụng.

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Spark 1 phân khu The Spark Masteri Era Landmark với 20 căn hộ và lõi thang trung tâm

Mặt bằng căn hộ tầng 7-27 tòa Spark 1 (S1), phân khu The Spark Masteri Era Landmark. Nhấn ảnh để xem bản lớn. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

Các loại căn hộ và diện tích thông thủy The Spark

Diện tích thông thủy theo mặt bằng S1/S3 tầng 7-27 và S2 tầng 6-27

Loại căn

Spark 1 và Spark 3

Spark 2

Công năng đáng chú ý

Studio

29,4-31,1 m²

29,8-31,6 m²

Không gian ở gọn, cần tính kỹ vị trí giường, bàn ăn và lưu trữ.

1PN+

46,2-48,8 m²

47,3-48,9 m²

Một phòng ngủ riêng và khoảng đa năng.

2PN

59,6-64,3 m²

59,3-61,7 m²

Hai phòng ngủ tách biệt, phù hợp nhu cầu gia đình nhỏ.

2PN+

67,3-67,9 m²

66,6-67,2 m²

Hai phòng ngủ kết hợp không gian sử dụng linh hoạt.

3PN

82,8 m²

84,2 m²

Ba phòng ngủ, diện tích lớn nhất trong các dòng căn trên mặt bằng đang phân tích.

Spark 1 và Spark 3 có cơ cấu loại căn tương đồng trên mặt bằng tầng 7-27: 5 Studio, 5 căn 1PN+, 7 căn 2PN, 2 căn 2PN+ và 1 căn 3PN mỗi sàn. Spark 2 tầng 6-27 vẫn có 20 căn nhưng cơ cấu chuyển thành 5 Studio, 6 căn 1PN+, 5 căn 2PN, 3 căn 2PN+ và 1 căn 3PN. Vì vậy, người tìm căn 2PN nên so sánh S1/S3 với S2 theo cả diện tích và số vị trí lựa chọn trên sàn.

Phân tích cách chọn căn tại Spark 1, Spark 2 và Spark 3

Với Spark 1 và Spark 3, các nhánh căn chạy dọc hai phía lõi thang. Nhóm căn ở đầu nhánh có vị trí khác với những căn gần sảnh, nên cần xem đồng thời hướng cửa, khoảng cách di chuyển và góc nhìn từ khu sinh hoạt. Hai tòa có nhiều loại căn tương đồng nhưng mã căn không thể dùng thay thế cho nhau: căn 3PN tại S1 mang mã CH-05A, trong khi căn 3PN tại S3 mang mã CH-06 trên bản vẽ tầng 7-27.

Với Spark 2, mặt bằng trải theo phương ngang của bản vẽ, chia thành các nhánh liên kết qua lõi giao thông trung tâm. Căn 3PN CH-06 có diện tích thông thủy 84,2 m²; nhóm 2PN+ có ba vị trí trên sàn. Đây là điểm đáng so sánh nếu gia đình muốn thêm không gian làm việc hoặc lưu trữ mà vẫn ưu tiên hai phòng ngủ chính.

Mặt bằng tầng 6-27 tòa Spark 2 Masteri Era Landmark thể hiện các căn Studio, 1PN+, 2PN, 2PN+ và 3PN

Mặt bằng tầng 6-27 tòa Spark 2 (S2): 20 căn/sàn, trong đó có 3 căn 2PN+ và 1 căn 3PN. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

Một chi tiết cần đọc đúng là diện tích có thể thay đổi nhẹ giữa hai nhóm tầng. Ví dụ, căn S1 CH-01 ở tầng 5-6 ghi 46,1 m² thông thủy, còn bản vẽ tầng 7-27 ghi 46,2 m². Vì vậy, bảng diện tích trên dùng để so sánh nhóm tầng điển hình đã nêu, không thay thế bản vẽ chi tiết của từng căn.

Với người mua ở thực, The Spark phù hợp để bắt đầu so sánh từ ba nhu cầu: Studio cho một người, 1PN+ cho nhu cầu thêm góc đa năng, hoặc 2PN/2PN+/3PN khi cần tách không gian sinh hoạt của nhiều thành viên. Phần “+” nên được đánh giá theo kích thước và khả năng bố trí thực tế, không mặc định tương đương một phòng ngủ độc lập.

Mặt bằng The Vision Masteri Era Landmark – Masterise Vinhomes Ocean Park 3

The Vision Masteri Era Landmark gồm bốn tòa Vision 1 (V1), Vision 2 (V2), Vision 3 (V3) và Vision 3A (V3A). Đây là phân khu có nhiều tòa nhất trong ba phân khu. Theo tổng mặt bằng, V1 và V2 nằm về một phía của cụm cảnh quan, V3 và V3A bố trí ở phía còn lại; khách hàng nên đối chiếu vị trí từng tòa trước khi đi vào mã căn cụ thể.

Điểm đáng chú ý của The Vision trong dự án thường được tìm kiếm bằng cụm Masterise Ocean Park 3 là sự khác biệt giữa hai nhóm V1/V2 và V3/V3A. Không chỉ thay đổi hình thức bố trí nhánh căn, nhóm V3/V3A còn có các lựa chọn 3PN diện tích lớn hơn. Riêng V3A có 21 căn trên mặt bằng điển hình, khác với 20 căn của ba tòa còn lại.

Số tầng căn hộ, mật độ và thang máy các tòa The Vision

Thông số mặt bằng tầng căn hộ phân khu The Vision

Tòa

Chiều cao

Nhóm tầng có bản vẽ căn hộ

Số căn/sàn trên bản vẽ điển hình

Thang máy trên bản vẽ

Vision 1 – V1

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Vision 2 – V2

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Vision 3 – V3

28 tầng

Tầng 4-5; tầng 6-27

20 căn

4 vị trí

Vision 3A – V3A

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

21 căn

4 vị trí

Vision 3 sử dụng bộ bản vẽ tầng 4-5 và 6-27, trong khi V1, V2 và V3A sử dụng bộ tầng 5-6 và 7-27. Đây là khác biệt quan trọng khi tra căn tầng thấp. Tên Vision 3A cũng cần giữ nguyên khi tìm ảnh, lập danh sách căn hoặc đối chiếu bảng hàng để tránh nhầm sang một tòa khác.

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Vision 1 phân khu The Vision Masteri Era Landmark với 20 căn hộ mỗi sàn

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Vision 1 (V1), đại diện nhóm V1/V2 của The Vision. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

So sánh diện tích Studio, 1PN+, 2PN, 2PN+ và 3PN tại The Vision

Diện tích thông thủy tại V1/V2/V3A tầng 7-27 và V3 tầng 6-27

Loại căn

Vision 1 và Vision 2

Vision 3

Vision 3A

Studio

28,8-32,0 m²

27,4-30,7 m²

27,3-30,3 m²

1PN+

46,9-48,2 m²

47,0-48,6 m²

45,2-48,5 m²

2PN

58,8-60,1 m²

55,8-60,5 m²

55,6-68,4 m²

2PN+

66,4-67,1 m²

66,6-67,6 m²

66,6 m²

3PN

83,8 m²

91,2 m²

90,8 m²

Vision 1 và Vision 2 có phổ diện tích tương đồng trên nhóm tầng 7-27. Mỗi sàn gồm 5 Studio, 5 căn 1PN+, 6 căn 2PN, 3 căn 2PN+ và 1 căn 3PN. Với nhóm 2PN khoảng 58,8-60,1 m², người mua nên kiểm tra chiều rộng phòng khách, kích thước phòng ngủ và vị trí bàn ăn thay vì chỉ so sánh tổng diện tích.

Vision 3 có căn 3PN CH-08A đạt 91,2 m² thông thủy trên bản vẽ tầng 6-27. Trong cùng nhóm tầng, Studio CH-12 có diện tích 27,4 m² và căn 2PN CH-11 có diện tích 55,8 m². Khoảng chênh lệch giữa các loại căn khá rõ, giúp phân khu đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng nhưng cũng đòi hỏi xem kỹ từng mã căn, không dùng một diện tích đại diện cho toàn tòa.

Vision 3A nổi bật ở cơ cấu 21 căn/sàn: 5 Studio, 8 căn 1PN+, 6 căn 2PN, 1 căn 2PN+ và 1 căn 3PN trên bản vẽ tầng 7-27. Nhóm 1PN+ có nhiều vị trí lựa chọn hơn; ngược lại, 2PN+ chỉ có một vị trí CH-16 với 66,6 m² thông thủy. Căn 2PN CH-12 đạt 68,4 m², còn căn 3PN CH-05A đạt 90,8 m².

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Vision 3A Masteri Era Landmark với 21 căn hộ, gồm căn 2PN 68,4 m² và 3PN 90,8 m² thông thủy

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Vision 3A (V3A): cơ cấu 21 căn/sàn, khác với nhóm V1, V2 và V3. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

Điểm cần cân nhắc khi chọn căn hộ The Vision

Với gia đình ưu tiên ba phòng ngủ, V3 và V3A là hai tòa nên đưa vào cùng bảng so sánh vì căn 3PN có diện tích khoảng 90,8-91,2 m² trên nhóm tầng đang xét. Phần diện tích tăng thêm cần được kiểm tra trong từng phòng, khu khách - ăn và lối đi; diện tích lớn hơn không tự động đồng nghĩa với mọi không gian đều rộng hơn theo cùng tỷ lệ.

Với nhu cầu 1PN+, V3A có tám căn thuộc dòng này mỗi sàn, tạo nhiều lựa chọn vị trí. Tuy nhiên, cùng có 4 vị trí thang máy nhưng V3A bố trí 21 căn thay vì 20 căn, nên cần xem thêm lượng căn phục vụ trên toàn tòa và cấu hình vận hành thang khi thông tin được công bố. Chỉ từ một mặt bằng chưa thể kết luận tòa nào sẽ có thời gian chờ thang ngắn hơn.

Khi cân nhắc căn 2PN và 2PN+, nên so công năng trước nhãn gọi. Ví dụ, căn 2PN CH-12 tại V3A có 68,4 m² thông thủy, lớn hơn diện tích 66,6 m² của căn 2PN+ CH-16 cùng nhóm tầng. Sự khác biệt nằm ở cách chia phòng và bố trí khoảng đa năng, không phải cứ có dấu “+” là tổng diện tích lớn hơn.

Mặt bằng The Flow Masteri Era Landmark – phân khu Masteri Thời Đại tại Ocean Park 3

The Flow Masteri Era Landmark gồm ba tòa Flow 1 (F1), Flow 2 (F2) và Flow 3 (F3). Trên tổng mặt bằng, F1 và F3 nằm hai bên, F2 bố trí ở cạnh còn lại của khoảng cảnh quan trung tâm. Đây là một trong ba phân khu của dự án còn được thị trường gọi là Masteri Thời Đại; tên cần dùng khi đối chiếu bản vẽ và mã căn vẫn là The Flow thuộc Masteri Era Landmark.

Số tầng căn hộ và số thang máy Flow 1, Flow 2, Flow 3

Thông số mặt bằng tầng căn hộ phân khu The Flow

Tòa

Chiều cao

Nhóm tầng có bản vẽ căn hộ

Số căn/sàn trên bản vẽ điển hình

Thang máy trên bản vẽ

Flow 1 – F1

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Flow 2 – F2

28 tầng

Tầng 4-5; tầng 6-27

20 căn

4 vị trí

Flow 3 – F3

28 tầng

Tầng 5-6; tầng 7-27

20 căn

4 vị trí

Cụm thang máy của mỗi tòa nằm tại vùng giữa mặt bằng, kết nối các nhánh hành lang. Người mua có thể dùng vị trí lõi thang làm điểm mốc để so sánh căn gần sảnh, căn ở giữa nhánh và căn cuối nhánh. Mỗi lựa chọn có sự đánh đổi giữa quãng đường di chuyển, mức độ tiếp xúc với luồng người qua lại và vị trí nhìn ra bên ngoài.

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Flow 1 phân khu The Flow Masteri Era Landmark với các nhánh căn hộ quanh lõi thang máy

Mặt bằng tầng 7-27 tòa Flow 1 (F1), thể hiện vị trí từng loại căn và cụm thang máy trung tâm. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

Loại căn hộ và diện tích thông thủy phân khu The Flow

Diện tích thông thủy tại F1/F3 tầng 7-27 và F2 tầng 6-27

Loại căn

Flow 1 và Flow 3

Flow 2

Studio

29,4-31,1 m²

29,8-31,6 m²

1PN+

46,2-48,8 m²

47,3-48,9 m²

2PN

59,6-64,3 m²

59,3-61,7 m²

2PN+

67,3-67,9 m²

66,6-67,2 m²

3PN

82,8 m²

84,2 m²

Flow 1 và Flow 3 có cơ cấu 5 Studio, 5 căn 1PN+, 7 căn 2PN, 2 căn 2PN+ và 1 căn 3PN mỗi sàn tầng 7-27. Flow 2 tầng 6-27 gồm 5 Studio, 6 căn 1PN+, 5 căn 2PN, 3 căn 2PN+ và 1 căn 3PN. Như vậy, cả ba tòa có 20 căn/sàn nhưng F2 dành nhiều vị trí hơn cho dòng 1PN+ và 2PN+ so với F1/F3.

Ở Flow 1, căn 3PN CH-05A có diện tích 82,8 m² thông thủy; tại Flow 3, loại 3PN cùng diện tích mang mã CH-06. Với Flow 2, căn 3PN CH-06 đạt 84,2 m². Những ví dụ này cho thấy mã CH cần luôn đi cùng tên tòa: hai căn trùng mã ở các tòa khác nhau không nhất thiết trùng loại hình hoặc diện tích.

Mặt bằng tầng 6-27 tòa Flow 2 Masteri Era Landmark với 20 căn mỗi sàn và căn 3PN 84,2 m² thông thủy

Mặt bằng tầng 6-27 tòa Flow 2 (F2): đủ năm dòng căn Studio, 1PN+, 2PN, 2PN+ và 3PN. Nguồn: tài liệu mặt bằng dự án trong album ClickHomes.

So sánh The Flow với The Spark và cách chọn layout phù hợp

Các bản vẽ điển hình cho thấy The Flow và The Spark có nhiều điểm tương đồng về cơ cấu loại căn, diện tích và cách bố trí lõi giao thông. Tuy nhiên, hai phân khu nằm ở các vị trí khác nhau trên tổng mặt bằng. Một layout gần giống nhau vẫn có thể khác về hướng ban công, công trình đối diện, khoảng nhìn và quan hệ với đường giao thông.

Vì vậy, khi so sánh F1 với S1 hoặc F2 với S2, nên giữ cùng loại căn và nhóm diện tích làm mốc, sau đó mới đối chiếu vị trí thực tế. Không nên suy ra hướng Đông, Tây, Nam, Bắc chỉ từ vị trí trái hoặc phải trên ảnh; cần xoay bản vẽ theo ký hiệu hướng Bắc và kiểm tra lại trên tổng mặt bằng.

Với Studio, ưu tiên kiểm tra khả năng kê giường, tủ và bàn ăn mà vẫn giữ lối đi. Với 1PN+, xem khoảng đa năng phù hợp làm nơi làm việc hay lưu trữ. Với 2PN và 2PN+, so sánh kích thước từng phòng và số người sử dụng thực tế. Với 3PN, nên kiểm tra sự liên kết giữa phòng khách, khu ăn và các phòng ngủ để lựa chọn cách sinh hoạt phù hợp cho gia đình.

Dù chọn The Spark, The Vision hay The Flow, bộ thông tin cần đối chiếu luôn gồm tòa – tầng – mã căn – loại căn – diện tích thông thủy – vị trí trên tổng mặt bằng. Đây là cơ sở rõ ràng hơn việc chọn chỉ theo tên phân khu hoặc một khoảng diện tích quảng cáo chung.

Xem mặt bằng Có thể kết hợp góc nhìn 360 Masteri Era Landmark và vị trí dự án khi xem tương quan giữa tòa căn hộ với khu vực xung quanh.

ClickHomes hỗ trợ đối chiếu mặt bằng theo nhu cầu: gửi tên tòa, nhóm tầng, loại căn và diện tích mong muốn để được hỗ trợ kiểm tra đúng bản vẽ. Hotline: 0335.23.8888. Thông tin tổng quan tại Masteri Era Landmark trên ClickHomes.

Zalo